Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất | Khoa học tự nhiên 7

Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất | Khoa học tự nhiên 7

Giáo viên: Nguyễn Thị Hà Huyên – Trường THCS Nguyễn Trung Trực – P. Thới An, Tp.HCM (cohuyendayly.edu.vn)

Thảo luận nhóm: Phiếu học tập số 1

Quan sát Hình 5.1 SGK và phân loại các chất theo thành phần nguyên tố hóa học.

02:00

Danh sách chất cần phân loại:

Đồng ở thể rắn (Cu)
Khí oxygen (O₂)
Khí hiếm helium (He)
Khí carbon dioxide (CO₂)
Muối ăn ở thể rắn (NaCl)
Tạo nên từ MỘT nguyên tố hóa học
Tạo nên từ HAI hay nhiều nguyên tố

I. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT (Tài liệu chuyên sâu)

1. Đơn chất (Simple Substances)

Định nghĩa & Phân loại:

Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học duy nhất. Theo tính chất hạt và nguyên tố, đơn chất phân chia thành:

  • Kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim (trừ thủy ngân ở thể lỏng ở điều kiện thường). Ví dụ: Đồng (Cu), Sắt (Fe), Nhôm (Al).
  • Phi kim: Không dẫn điện (trừ than chì), tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng (Bromine), khí (Oxygen, Nitrogen).
  • Khí hiếm: Tồn tại ở thể khí, các nguyên tử trơ hóa học (Helium, Argon…).
Lưu ý đặc biệt (Dạng hình thù của Carbon): Một nguyên tố có thể tạo nên nhiều dạng đơn chất khác nhau (gọi là dạng hình thù). Ví dụ nguyên tố carbon tạo ra kim cương (cứng nhất tự nhiên), than chì (graphite mềm, dẫn điện) và than gỗ.
Ứng dụng tiêu biểu trong thực tiễn:
  • Đồng (Cu): Lõi dây điện, đúc tượng, thiết bị điện tử.
  • Hydrogen (H₂): Nhiên liệu tên lửa, ô tô thay thế xăng, chất khử trong luyện kim.
  • Carbon (C): Ruột bút chì (than chì), mũi khoan cắt kính (kim cương).
2. Hợp chất (Compounds)

Định nghĩa & Phân loại:

Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học kết hợp với nhau theo tỉ lệ số nguyên tử cố định.

Phân loại hợp chất phổ biến:

Hợp chất vô cơ: Nước (H₂O), Carbon dioxide (CO₂), Muối ăn (NaCl), Acid sulfuric (H₂SO₄)…
Hợp chất hữu cơ: Đường glucose (C₆H₁₂O₆), Đường ăn saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁), Acid acetic trong giấm ăn (CH₃COOH)…

Tỉ lệ nguyên tử trong phân tử:

Khí methane (CH₄) 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H
Nước (H₂O) 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O
Vai trò thực tế: Muối ăn (NaCl) cân bằng điện giải cơ thể; Acid acetic (CH₃COOH) trong giấm ăn bảo quản thực phẩm và tạo vị chua đặc trưng.

II. PHÂN TỬ VÀ KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ

1. Khái niệm phân tử

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó.

  • Phân tử đơn chất: Tạo bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học (vd: N₂, H₂).
  • Phân tử hợp chất: Tạo bởi các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau (vd: H₂O, CO₂, CH₄).

2. Khối lượng phân tử

Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phân tử chất đó (đơn vị: amu).

Ví dụ tính khối lượng phân tử Methane (CH₄):
NTK(C) = 12 amu, NTK(H) = 1 amu
KLPT (CH₄) = 1 × 12 + 4 × 1 = 16 (amu)

Bảng tính Khối lượng phân tử tương tác (Phiếu học tập số 2)

Bấm chọn nhanh các chất dưới đây để xem chi tiết cách tính khối lượng phân tử chuẩn từ Studocu:

Bấm vào một chất phía trên để xem chi tiết cách tính khối lượng phân tử!
Trò chơi học tập

TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI: PHÂN LOẠI CHẤT

Hãy nhanh tay phân loại các chất xuất hiện ngẫu nhiên vào đúng nhóm Đơn chất hay Hợp chất trước khi hết thời gian!

LUYỆN TẬP & CỦNG CỐ (CÂU HỎI TỔNG HỢP)

Kiểm tra lại kiến thức đã học qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm bám sát đề cương ôn tập.

Câu 1: Đơn chất là những chất được tạo nên từ:

Câu 2: Hợp chất là những chất được tạo nên từ:

Câu 3: Khối lượng phân tử của một chất được tính bằng:

Câu 4: Nước (H₂O) được tạo bởi hai nguyên tố H và O. Nước được phân loại là:

Câu 5: Khối lượng phân tử của phân tử Sulfur dioxide (SO₂) được tạo bởi 1 nguyên tố sulfur (S = 32 amu) và 2 nguyên tố oxygen (O = 16 amu) là:

Câu 6: Dạng hình thù nào của nguyên tố carbon được dùng làm ruột bút chì và chất bôi trơn?